Phó trưởng phòng

Phụ trách

Thạc sĩ NGUYỄN ANH DŨNG

ĐT: 0914.803.477

Phó trưởng phòng

Thạc sĩ HOÀNG THỊ BẠCH YẾN

ĐT: 0914.013.147

Đang truy cậpĐang truy cập : 62

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 60


Hôm nayHôm nay : 3064

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 140800

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4894061

Trang nhất » Phòng Tổ chức - Hành chính » Các Quy trình

Quy trình xử lý kỷ luật cán bộ, viên chức

Thứ năm - 28/04/2011 14:04

QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, VIÊN CHỨC

 

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

Nhằm đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Cán bộ, công chức, viên chức của Chính phủ; Luật Lao động hiện hành; Quy chế làm việc; Nội quy lao động của nhà trường; Bản hợp đồng lao động.

2. Yêu cầu:

Việc thực hiện xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng (gọi chung là CBVC) phải đảm bảo khách quan, công bằng, công khai, nghiêm minh, kịp thời, đúng đối tượng và đúng thời hiệu quy định.

II. Tài liệu liên quan:

          1. Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;

          2. Thông tư 03/2006/TT-BNV ngày 08/02/2006 của Bộ Nội vụ.

          3. Luật Lao động hiện hành.

          4.Quy chế làm việc và Nội quy lao động của nhà trường.

          5. Bản hợp đồng lao động.

III. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

          1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng (gọi chung là CBVC) của trường.

- CBVC thuộc trường vi phạm các quy định của pháp luật, Pháp lệnh Cán bộ, công chức, viên chức của Chính phủ, Luật Lao động; Quy chế làm việc và Nội quy lao động của nhà trường; Bản Hợp đồng lao động.

- CBVC vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ của CBVC quy định tại Điều 6,7 và Điều 8 của Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003 trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.

- CBVC vi phạm những việc CBVC không được làm quy định tại Điều 15,16,17,19 và Điều 20 của Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003.

- CBVC vi phạm pháp luật bị Tòa án tuyên án là có tội hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật.

2.  Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật đối với CBVC:

          - Đang trong thời gian nghỉ phép, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được lãnh đạo trường cho phép.

          - Đang điều trị tại các bệnh viện.

          - Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm pháp luật.

          - CBVC nữ nghỉ thai sản.

3. Những trường hợp không áp dụng các hình thức kỷ luật quy định tại Nghị định 35/2005/NĐ-CP:

- Vi phạm pháp luật trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

- Vi phạm kỷ luật trong tình thế bất khả kháng trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và được cấp có thẩm quyền xác nhận.

- Phải thi hành quyết định của cấp trên theo quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh CBCC.

IV. Thời hiệu xử lý kỷ luật:

          1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là khoảng thời gian quy định phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật CBVC và được tính từ thời điểm nhà trường xem xét, xử lý kỷ luật xác định CBVC có hành vi vi phạm kỷ luật cho đến thời điểm Hội đồng kỷ luật họp.

          2. Thời hiệu xử lý kỷ luật quy định là 3 tháng.

          3. Trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hiệu xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 6 tháng. Quá thời hiệu xử lý kỷ luật thì chấm dứt việc xem xét kỷ luật CBVC.

          4. Trường hợp CBVC liên quan đến vụ việc đang bị các cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử thì thời hiệu xem xét kỷ luật được tính từ ngày phán quyết của Tòa án về hành vi vi phạm của CBVC có biệu lực pháp luật.

          5. Trường hợp phải tiến hành xem xét lại việc kỷ luật CBVC quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 35/2005NĐ-CP thì thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật được tính từ khi nhận được kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

          6. Thời hiệu tạm thời chưa xem xét kỷ luật đối với các trường hợp ghi tại điểm 2  mục III của Quy trình này thì không tính vào thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật được tính từ ngày CBVC đi làm trở lại bình thường.

          7. Người được giao thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với CBVC phải chịu trách nhiệm về việc chưa xử kỷ luật CBVC vi phạm kỷ luật trong thời hiệu quy định.

V. Quy trình thực hiện xử lý kỷ luật CBVC:

1. Thành lập Hội đồng kỷ luật trường:

 Số lượng thành viên tham gia Hội đồng kỷ luật là 5 người, bao gồm các thành phần cụ thể sau:

a) Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng nhà trường;

b) Một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban Chấp hành công đoàn trường;

c) Một ủy viên Hội đồng là đại diện cán bộ, công chức của đơn vị thuộc trường có người vi phạm kỷ luật (do tập thể cán bộ, công chức của đơn vị đó cử ra);

d) Một ủy viên Hội đồng là người trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn nghiệp vụ của người vi phạm kỷ luật;

đ) Một ủy viên Hội đồng là người phụ trách tổ chức cán bộ của nhà trường.

          Chú ý: Trường hợp người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm kỷ luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét xử lý. Trong trường hợp này, thành phần Hội đồng kỷ luật bao gồm :

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp;

b) Một ủy viên là đại diện đảng ủy cấp trên trực tiếp của đảng ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Một ủy viên là đại diện Ban Chấp hành công đoàn trường.

d) Khi thành lập Hội đồng kỷ luật không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

đ) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

- Khách quan, công khai, dân chủ và tuân theo các quy định hiện hành.

- Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên Hội đồng.

- Kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật được thực hiện thông qua biểu quyết bằng phiếu kín và theo nguyên tắc đa số.

- Hội đồng kỷ luật họp phải có biên bản và được Hội đồng thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng ký.

e) Các thành phần được mời tham dự họp Hội đồng kỷ luật

- Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, chính trị xã hội có cán bộ, công chức vi phạm đang sinh hoạt đến dự họp.

- Các thành phần quy định nói trên khi dự họp Hội đồng kỷ luật được tham gia phát biểu ý kiến và đề xuất mức thi hành kỷ luật nhưng không được quyền biểu quyết hình thức kỷ luật.

g) Thư ký Hội đồng kỷ luật

- Thư ký Hội đồng kỷ luật là cán bộ, công chức thuộc bộ phận tổ chức cán bộ của trường, do Chủ tịch Hội đồng chỉ định.

- Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

2. Công tác chuẩn bị họp Hội đồng kỷ luật:

2.1- CBVC vi phạm kỷ luật phải làm bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

2.2- Trưởng đơn vị thuộc trường có trách nhiệm tổ chức cuộc họp để người vi phạm kỷ luật kiểm điểm trước tập thể đơn vị. Biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật của đơn vị.

2.3- Hồ sơ của đơn vị gửi về Hội đồng kỷ luật nhà trường gồm:

          - Bản kiểm điểm của người vi phạm kỷ luật.

          - Biên bản họp kiểm điểm người vi phạm kỷ luật của đơn vị.

          - Các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật.

          - Trích ngang sơ yếu lý lịch của người vi phạm kỷ luật (bộ phận TCCB của trường làm).

2.4- Hội đồng kỷ luật nhà trường gửi giấy báo triệu tập người vi phạm kỷ luật trước khi Hội đồng kỷ luật họp 07 ngày. (Người vi phạm kỷ luật phải trực tiếp ký nhận giấy triệu tập, nếu người vi phạm vì lý do gì đó không có mặt nhận giấy triệu tập thì người cha mẹ, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người vi phạm ký nhận. Nếu người vi phạm ở xa, nhà trường không trực tiếp đến gia đình để gửi giấy triệu tập thì gửi qua đường Bưu điện (gửi 3 lần), Hội đồng kỷ luật phải lưu giữ hóa đơn bưu điện vào hồ sơ kỷ luật của người vi phạm.

Chú ý: Trường hợp CBVC vi phạm kỷ luật vắng mặt thì phải có lý do chính đáng. Nếu đã gửi giấy triệu tập 02 lần mà đương sự vẫn vắng mặt hoặc trường hợp người vi phạm kỷ luật không chịu làm bản kiểm điểm theo yêu cầu của nhà trường thì Hội đồng kỷ luật trường vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.

3. Trình tự họp Hội đồng kỷ luật:

3.1. Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự .

3.2. Thư ký Hội đồng kỷ luật trình bày trích ngang sơ yếu lý lịch, hồ sơ và các tài liệu liên quan đến người vi phạm.

3.3. Người vi phạm kỷ luật đọc bản kiểm điểm. Trường hợp người vi phạm vắng mặt thì Thư ký Hội đồng đọc giúp bản kiểm điểm.

3.4. Thư ký Hội đồng đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm người vi phạm của đơn vị trực thuộc trường.

3.5. Các thành viên Hội đồng và các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.

3.6. CBVC vi phạm kỷ luật phát biểu ý kiến về hình thức kỷ luật trước khi Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín.

3.7. Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình kỷ luật.

3.8. Căn cứ kết quả bỏ phiếu về hình thức kỷ luật, Hội đồng kỷ luật thông báo hình thức kỷ luật được áp dụng đối với người vi phạm kỷ luật trước cuộc họp.

4. Thời hạn và trách nhiệm ra quyết định kỷ luật:

4.1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc cuộc họp Hội đồng kỷ luật phải có văn bản (kèm theo biên bản, các hồ sơ, tài liệu liên quan) gửi Hiệu trưởng nhà trường.

4.2,Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng kỷ luật (cùng hồ sơ, tài liệu), Hiệu trưởng phải ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.

4.3.Trường hợp CBVC vi phạm kỷ luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh thì thời hạn ra quyết định kỷ luật là 30 ngày. Bộ phận TCCB nhà trường lập đầy đủ hồ sơ thủ tục trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

4.4. Trường hợp kiến nghị của Hội đồng kỷ luật khác với ý kiến của Hiệu trưởng mà sau khi trao đổi, thảo luận không thống nhất thì Hiệu trưởng nhà trường tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Quản lý hồ sơ:

5.1. Các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định thi hành kỷ luật phải được lưu giữ tại bộ phận TCCB của trường và trong hồ sơ CBVC.

6. Trường hợp đặc biêt:

            Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật là trưởng hoặc phó của đơn vị trực thuộc trường thì việc tổ chức và chủ trì họp kiểm điểm do lãnh đạo nhà trường trực tiếp thực hiện. Thành phần mời tham dự họp là CBVC giữ chức vụ lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc trường. Việc xác định thành phần mời do lãnh đạo nhà trường quyết định.

V. Áp dụng hình thức kỷ luật:

1. Hình thức khiển trách

Áp dụng đối với CBVC có hành vi vi phạm kỷ luật lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ.

2. Hình thức cảnh cáo

Áp dụng đối với CBVC đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng khuyết điểm có tính chất thường xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần đầu nhưng có tính chất tương đối nghiêm trọng; vi phạm lần đầu nhưng liên quan đến tư cách, phẩm chất của cán bộ, viên chức, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm nghĩa vụ cán bộ, công chức liên quan đến trách nhiệm rèn luyện, học tập, kỷ cương, tác phong của cán bộ, công chức; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp nhưng chưa gây hậu quả; vi phạm ở mức độ nhẹ quy định những việc cán bộ, viên  chức không được làm của Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

3. Hình thức hạ bậc lương

Áp dụng đối với cán bộ, viên chức vi phạm nghĩa vụ cán bộ, viên chức đang trong thời gian bị kỷ luật cảnh cáo mà tái phạm; liên quan đến đạo đức công vụ và vi phạm kỷ luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định; làm giả hồ sơ, lý lịch và sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương hoặc nâng ngạch; vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; vi phạm tương đối nghiêm trọng những điều cán bộ, viên chức không được làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

4. Hình thức hạ ngạch

Áp dụng đối với cán bộ, viên chức có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ mà xét thấy không đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm; vi phạm nghiêm trọng những điều cán bộ, viên chức không được làm quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

5. Hình thức cách chức

Áp dụng đối với cán bộ, viên chức giữ chức vụ có hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật nghiêm trọng không thể để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.

6. Hình thức buộc thôi việc

6.1. Áp dụng đối với cán bộ, viên chức phạm tội bị Tòa án phạt tù giam.

6.2. Hội đồng kỷ luật có thể kiến nghị người có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với các trường hợp sau:

a) Cán bộ, viên chức đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật hạ ngạch, cách chức mà tái phạm hoặc tiếp tục vi phạm kỷ luật;

b) Cán bộ, viên chức tuy có hành vi vi phạm lần đầu nhưng tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng, không còn xứng đáng đứng trong đội ngũ cán bộ, viên chức;

c) Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước;

d) Cán bộ, công chức nghiện ma túy;

đ) Cán bộ, viên chức tự ý bỏ việc và đã được nhà trường gửi giấy gọi 3 lần mà không đến.

VI. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật:

1. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật

1.1. Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu cán bộ, công chức không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.

1.2. Cấp có thẩm quyền khi ban hành quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian cán bộ, công chức bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm đủ 12 tháng theo quy định.

2. Các quy định liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật (trừ trường hợp bị buộc thôi việc)

2.1. Cán bộ, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì bị kéo dài thời gian nâng bậc lương thêm một năm.

2.2. Cán bộ, viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến cách chức thì không được nâng ngạch hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất một năm, kể từ khi có quyết định kỷ luật.

2.3. Cán bộ, viên chức bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể được bố trí vị trí công tác cũ hoặc chuyển làm công tác khác.

2.4. Cán bộ, công chức lãnh đạo bị kỷ luật bằng hình thức cách chức được bố trí làm công tác khác.

2.5. Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật thì không thực hiện việc điều động, biệt phái, bổ nhiệm, giải quyết nghỉ hưu hoặc giải quyết chế độ thôi việc.

2.6. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật, việc xếp lương, bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo cho cán bộ, viên chức bị kỷ luật ở hình thức hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Quy định liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật buộc thôi việc

3.1. Cán bộ, viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc theo quy định của nhà nước nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

3.2. Hồ sơ cán bộ, viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc do nhà trường lưu giữ. Trường hợp cán bộ, viên chức sau khi bị kỷ luật buộc thôi việc cần hồ sơ, lý lịch của mình thì được nhà trường cấp bản sao hồ sơ, lý lịch (có xác nhận).

3.3. Cán bộ, viên chức nếu bị kỷ luật ở hình thức buộc thôi việc thì sau 12 tháng (tính từ ngày ký quyết định kỷ luật) có thể được đăng ký dự tuyển lại vào làm cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước, nhưng không được đăng ký dự tuyển vào các vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm trước đây.

Trên đây là Quy trình xem xét xử lý kỷ luật đối với CBVC, đề nghị các đơn vị thuộc trường căn cứ thực hiện./.

  • Show comment
  • -- Add comment

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn