Đang truy cậpĐang truy cập : 17

Máy chủ tìm kiếm : 9

Khách viếng thăm : 8


Hôm nayHôm nay : 2281

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 155084

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4508041

Trang nhất » Khoa Công nghệ thông tin » CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp

Thứ năm - 21/04/2011 16:14
Chương trình giáo dục Trung cấo chuyên nghiệp (Hệ chính qui) (Ban hành kèm theo Quyết định số: .............ngày....tháng ..năm 2010 của Hiệu Trưởng trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam) Chương trình trung cấp chuyên nghiệp ngành Tin học được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên tin học có phẩm chất chính trị vững vàng, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên ngành Tin học ở trình độ trung cấp.

 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TRƯỜNG CĐ KT-KT QNAM                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


 CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

 (Hệ chính qui)

(Ban hành kèm theo Quyết định số: .............ngày....tháng ..năm 2010 của Hiệu Trưởng trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam)

 

        Trình độ đào tạo:                    Trung cấp chuyên nghiệp

        Ngành đào tạo:                      TIN HỌC

          Mã ngành:                               10-02

        Thời gian học:                        2 năm

         Đối tượng tuyển sinh:             Học sinh tốt nghiệp THPT và tương đương ,có đủ sức khoẻ để học tập và làm việc sau khi ra trường.

I. Mô tả chương trình

          Chương trình  trung cấp chuyên nghiệp ngành Tin học được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên tin học có phẩm chất chính trị vững vàng, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp,có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên ngành Tin học ở trình độ trung cấp.     

           Chương trình  cung cấp cho người học lượng kiến thức lý thuyết chuyên ngành và kỹ năng thực hành gắn với thực tiễn sản xuất nhằm đáp ứng theo yêu cầu của xã hội.

           Sau khi kết thúc khóa học, người học có khả năng lắp ráp, cài đặt, quản trị, khai thác phòng máy tính, phòng internet, mạng cục bộ; có khả năng thiết kế, lập trình các phần mềm quản lý vừa và nhỏ; có thể làm việc trong các dự án tin học hóa quản lý kinh tế, hành chính.

II. Mục tiêu đào tạo

            Kết thúc khóa học người học phải đạt những mục tiêu sau:

1. Về kiến thức

          Nắm được các kiến thức về:  cơ sở ngành, tin học văn phòng; lắp ráp, cài đặt, quản trị, khai thác phòng máy tính, phòng internet, mạng cục bộ; thiết kế, lập trình các phần mềm quản lý vừa và nhỏ.

2. Về kỹ năng

      + Thực hiện tốt các công việc tin học văn phòng;

+ Có khả năng lắp ráp, cài đặt và sửa chữa máy tính;

+ Có khả năng thiết kế, cài đặt và quản trị hệ thống mạng;

+ Xây dựng các phần mềm quản lý vừa và nhỏ

 Sinh viên tốt nghiệp bậc Trung cấp Chuyên nghiệp ngành Tin học có thể đảm nhận các vị trí như:

+ Nhân viên quản lý, bảo trì, sửa chữa máy tính ở các cơ quan;

+ Nhân viên quản lý mạng;

+ Nhân viên kỹ thuật ở các công ty mua bán và sửa chữa máy tính;

+ Tự mở cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực CNTT;

3. Về thái độ

            -Có phẩm chất đạo đức, có động cơ nghề nghiệp đúng đắn, có đức tính cần cù chịu khó và sáng tạo trong nghề nghiệp, tác phong nhanh nhẹn, khiêm tốn, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp, có ý thức vươn lên trong học tập.

III. Chương trình đào tạo

1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian  đào tạo

- Tổng khối lượng chương trình: 95 ĐVHT

- Thời gian đào tạo: 2 năm

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

TT

NỘI DUNG

Số tiết

Số

ĐVHT

1.

Khối kiến thức các môn chung

375

19

2.

Khối kiến thức cơ sở ngành

390

21

3.

Khối kiến thức ngành

735

35

4.

Thực tập nghề nghiệp

360 giờ

8

5.

Thực tập tốt nghiệp

240 giờ

4

6.

Thi tốt nghiệp

 

8

 

Tổng cộng

 

95

 3. Các học phần của chương trình và thời lượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

LT

TH

Tổng

LT

TH

I

Các học phần chung

375

225

150

19

15

4

1

Chính trị

90

60

30

5

4

1

2

Tiếng Anh

90

60

30

5

4

1

3

Giáo dục thể chất

60

15

45

2

1

1

4

Giáo dục quốc phòng

75

30

45

3

2

1

5

Giáo dục phát luật

30

30

0

2

2

0

6

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

30

0

2

2

0

II

Các học phần cơ sở ngành

405

225

180

21

15

6

1

Tin học văn phòng

60

30

30

3

2

1

2

Kiến trúc máy tính

60

30

30

3

2

1

3

Hệ điều hành

60

30

30

3

2

1

4

Toán rời rạc

60

30

30

3

2

1

5

Ngôn ngữ lập trình Pascal

60

30

30

3

2

1

6

Luật công nghệ thông tin

30

30

0

2

2

0

7

Cơ sở dữ liệu

75

45

30

4

3

1

III

Các học phần chuyên môn

690

360

330

35

24

11

1

Kỹ thuật phần cứng

75

45

30

4

3

1

2

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

60

30

30

3

2

1

3

Tiếng Anh chuyên ngành

60

30

30

3

2

1

4

Phân tích và thiết kế hệ thống

60

30

30

3

2

1

5

Hệ quản trị CSDL (MS ACCESS)

75

45

30

4

3

1

6

Mạng và quản trị mạng

75

45

30

4

3

1

7

Lập trình trực quan Visual Basic

90

30

60

4

2

2

8

Mạng nâng cao

60

30

30

3

2

1

9

Công nghệ WEB

75

45

30

4

3

1

10

Kỹ thuật xử lý ảnh và Photoshop

60

30

30

3

2

1

 

TỔNG CỘNG 

1470

810

660

75

54

21

IV

Thực tập và thi tốt nghiệp

 

 

 

20

 

 

1

Thực tập cơ bản 

  1. Lắp ráp, cài đặt và bảo trì máy tính
  2. Thiết kế và xây dựng mạng LAN
  3. Thiết kế và xây dựng một số phần mềm quản lý vừa và nhỏ.

 

 

 

8

 

 

2

Thực tập tốt nghiệp:(Chọn một trong những chuyên đề sau)

  • Xây dựng các mô đun phần mềm quản lý
  • Xây dựng và thiết kế mạng LAN

-    Lắp ráp, cài đặt  máy tính.

 

 

 

4

 

 

3.

Thi tốt nghiệp

 

 

 

8

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

95

 

 

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

STT

Môn thi

Nội dung

1

Chính trị

Chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật; Cơ sở dữ liệu

3

Thực hành nghề nghiệp

MS Access, Visual Basic

 V. Kế hoạch nội dung toàn khóa : 104 tuần

STT

Nội dung thực hiện

Số tuần

Ghi chú

1

Giáo dục công dân

1

 

2

Lao động công ích

2

 

3

Ngoại khóa

2

 

4

Thực tập tốt nghiệp

5

 

5

Thi tốt nghiệp

3

 

6

Lễ hè

18

 

7

Giảng dạy

49

 

8

Thực tập cơ sở

10

 

9

Dự trữ

5

 

 

Tổng cộng

104

 

 VI. Kế hoạch thực hiện

 

STT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

LT

TH

Tổng

LT

TH

 

HỌC KỲ I

450

225

165

20

15

5

1

Tiếng Anh

90

60

30

5

4

1

2

Giáo dục thể chất

60

15

45

2

1

1

3

Giáo dục phát luật

30

30

0

2

2

0

4

Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

30

0

2

2

0

5

Nguyên lý hệ điều hành

60

30

30

3

2

1

6

Toán rời rạc

60

30

30

3

2

1

7

Kiến trúc máy tính

60

30

30

3

2

1

8

Tin học văn phòng

60

30

30

3

2

1

 

HỌC KỲ II

390

255

195

25

17

8

1

Chính trị

90

60

30

5

4

1

2

Giáo dục quốc phòng

75

30

45

3

2

1

3

Ngôn ngữ lập trình Pascal

60

30

30

3

2

1

4

Luật công nghệ thông tin

30

30

0

2

2

0

5

Kỹ thuật phần cứng

75

45

30

4

3

1

6

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

60

30

30

3

2

1

7

Thực tập cơ bản

96 giờ

2 tuần

 

2

 

2

 

HỌC KỲ III

435

255

210

25

16

11

1

Tiếng Anh chuyên ngành

60

30

30

3

2

1

2

Cơ sở dữ liệu

75

45

30

4

3

1

3

Phân tích và thiết kế hệ thống

60

30

30

3

2

1

4

Hệ quản trị CSDL (ACCESS)

75

45

30

4

3

1

5

Mạng máy tính và quản trị mạng

75

45

30

4

3

1

6

Lập trình trực quan Visual Basic

90

30

60

4

2

2

7

Thực tập cơ bản

  + Lắp ráp, cài đặt và bảo trì máy tính.

192 giờ

4 tuần

 

3

 

3

 

HỌC KỲ IV

195

75

60

25

5

17

1

Mạng nâng cao

60

30

30

3

2

1

2

Công nghệ WEB

75

45

30

4

3

1

3

Kỹ thuật xử lý ảnh và Photoshop

60

30

30

3

2

1

4

Thực tập cơ bản

+ Xây dựng các phần mềm quản lý vừa và nhỏ    

192 giờ

4 tuần

 

3

 

3

4

Thực tập tốt nghiệp

240 giờ

6 tuần

 

4

 

4

5

Thi tốt nghiệp

 

3 tuần

 

8

 

8

 

Tổng Cộng

 

 

 

 

 

 

VII. Mô tả nội dung các học phần

1. Chính trị

        Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam vad đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh

2. Tiếng Anh

       Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng tiếng Anh. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng của tiếng Anh.

       Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh thông dụng, có được một số vốn từ căn bản và cần thiết để nghe, nói đọc, viết, giao tiếp ở mức độ tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi, sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hóa liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

3.Giáo dục thể chất

       Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất.

      Nội dung bao gồm: ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển cơ thể, bài thể dục bổi sáng, chạy bền, chạy cự ly ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình còn được bổ sung các nội dung như: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông,...

      Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

4. Giáo dục quốc phòng

      Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, dường lối của ĐẢng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

      Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày những nội dung cơ bản về công tác QUốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vữ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Giáo dục pháp luật

      Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật. Nội dung bao gồm: một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của pháp luật Việt Nam.

      Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của pháp luật Việt Nam, vận dụng được kến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức toon trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hằng ngày.

6. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

      Học phần này là học phần thuộc nhóm “ Các học phần chung” nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản và kỹ năng tối thiểu về năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất, sinh hoạt và đời sống hàng ngày.

     Chương trình bao gồm các nội dung sau: Các khái niệm cơ bản về năng lượng; sự bảo tồn, chuyển hóa năng lượng trong tự nhiên và trong kỹ thuật; tầm quan trọng của năng lượng đối với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên thế giới và ở nước ta hiện nay; ảnh hưởng của việc sử dụng lãng phí năng lượng đối với đời sống, phát triển sản xuất, môi trường; giải pháp cơ bản và các chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả ở nước ta, trong khu vực và trên thế giới.

      Học xong học phần này học sinh  hiểu được ý nghĩa và sự cần thiết của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; nâng cao nhận thức cá nhân và biết vận động người xung quanh thực hiện tiết kiệm, hiệu quả năng lượng trong sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất.

7. Tin học văn phòng

        Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phần mềm soạn thảo văn bản MS Word, MS Excel.

       Sau khi học xong, người học biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, ứng dụng và quản lý khai thác được cơ sở dữ liệu trên bảng tính điện tử để phục vụ công tác.

8. Kiến trúc máy tính

      Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kiến trúc phần cứng của một máy tính số: kiến trúc cơ bản của máy tính số, nguyên lý hoạt động của một máy tính số đơn giản, bus và phương pháp truyền thông tin trong máy vi tính, các phương pháp VÀO-RA dữ liệu (VÀO-RA theo định trình, VÀO-RA kiểu DMA, VÀO-RA có thăm dò, VÀO-RA theo ngắt cứng), quản lý bộ nhớ theo chế độ thực, quản lý bộ nhớ theo phân đoạn, quản lý bộ nhớ theo phân trang, các thiết bị điều khiển và giao diện VÀO-RA dữ liệu, các thiết bị ngoại vi, thiết bị đĩa từ.

9. Nguyên lý hệ điều hành

     Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên nắm vững nguyên lý, áp dụng trên các hệ điều hành nói chung và các hệ điều hành hiện đại (Windows, Linux) nói riêng. Nội dung của học phần bao gồm: kiến trúc, chức năng, các thành phần của hệ điều hành (tiến trình, quản lý Vào/Ra, quản lý Bộ nhớ, quản lý File,...).

10. Toán rời rạc

      Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản cho hầu hết các lĩnh vực của khoa học máy tính. Nội dung của học phần bao gồm các kiến thức về logic hình thức, tập hợp và quan hệ, các nguyên lí và cấu hình tổ hợp cơ bản, các bài toán cơ bản, cơ sở về đồ thị-một công cụ hữu hiệu cho phép giải quyết các bài toán trong nhiều lĩnh vực khác nhau

12. Ngôn ngữ lập trình Pascal

      Cung cấp các kiến thức cơ sở về Kỹ thuật lập trình minh họa qua ngôn ngữ Pascal: các thành phần cơ bản của 1 ngôn ngữ lập trình, tổ chức dữ liệu, diễn đạt các thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình, tổ chức chương trình con, cơ chế gọi chương trình con & truyền tham số. Khai thác công cụ phát triển của 1 ngôn ngữ lập trình & trình biên dịch.

13. Luật công nghệ thông tin

     Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về luật công nghệ thông tin, luật bản quyền ….trong quá trình sản xuất và hoạt động trong  lĩnh vực công nghệ thông tin.

14. Cơ sở dữ liệu

      Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản để thiết kế và khai thác hiệu quả một cơ sở dữ liệu quan hệ. Nội dung của học phần bao gồm: các khái niệm về cơ sở dữ liệu, thiết kế cơ sở dữ liêu quan hệ, ngôn ngữ thao tác dữ liệu, tối ưu hóa câu hỏi. Sinh viên sẽ đư­ợc thực hành với một số hệ quản trị CSDL phổ biến như SQL Sever, Oracle.

15. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

     Học phần cung cấp một số cấu trúc dữ liệu thường dùng để biểu diễn các đối tượng dữ liệu ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, như danh sách liên kết, danh sách đa liên kết, danh sách liên kết kép, ngăn xếp, hàng đợi, cây nhị phân, cấu trúc cây. Học phần này cũng giới thiệu các phương pháp sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu trong bộ nhớ trong cũng như ở bộ nhớ ngoài. Từ đó giúp sinh viên chọn lựa cấu trúc dữ liệu thích hợp để giải các bài toán cụ thể trên máy tính.

16. Tiếng Anh chuyên ngành

     Cung cấp cho học sinh vốn từ vựng khái quát chung về công nghệ thông tin. Học sinh được luyện kỹ năng giao tiếp sử dụng các thuật ngữ chuyên môn. Sau học phần tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin, học sinh có khả năng đọc, dịch, viết, phân tích các tài liệu có liên quan đến chuyên ngành. Sinh viên có được phương pháp nghiên cứu tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh nhằm phục vụ tốt cho các môn chuyên ngành  cũng như tự nghiên cứu trong công việc hay nâng cao trình độ sau này.

17. Phân tích và thiết kế hệ thống

     Cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quan về hệ thống thông tin, về phân tích,  thiết kế, xây dựng và triển khai một hệ thống thông tin. 

     Cung cấp kiến thức về phương pháp phân tích một hệ thống thông tin, đặc biệt là phương pháp hướng cấu trúc.

18. Hệ quản trị CSDL ACCESS

     Cung cấp kiến thức về hệ quản trị CSDLAccess. Giúp việc ứng dụng một cách cụ thể và hiệu quả các kiến thức này vào thực tiễn để có thể xây dựng các dự án thiết kế trên các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện nay. Microsoft Access 2003: Cung cấp các kiến thức cơ bản về hệ quản trị Microsoft Access thuộc bộ Office 2003

19. Kỹ thuật phần cứng (Lắp ráp, cài đặt và bảo trì)

         Môn học trang bị những kiến thức và kỹ năng giúp sinh viên có khả năng thực hiện việc lắp ráp, cài đặt, nâng cấp và bảo trì máy tính cá nhân một cách tốt nhất.

20. Mạng và Quản trị mạng

         Học phần này đi sâu vào các mô hình kiến trúc mạng, các nguyên lý hoạt động, các giao thức và dịch vụ trên mạng, giới thiệu các công nghệ mạng đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay, các khái niệm chung về quản lý một hệ thống mạng máy tính (bao gồm phần cứng, phần mềm, người dùng, bảo mật…), cung cấp cho sinh viên các kỹ năng quản trị mạng căn bản như cài đặt hệ điều hành mạng trên máy chủ và máy người dùng, quản lý tài khoản người dùng, phân quyền, chia sẻ tài nguyên trên mạng, bảo vệ hệ thống.

21. Lập trình trực quan Visual Basic

       Cung cấp kiến thức căn bản về kỹ năng lập trình, môi trường làm việc của VisualBasic. Nắm bắt các quy tắc, kỹ thuật lập trình để xử lý dữ liệu, lưu trữ, điều khiển xử lý trên giao diện và các phương pháp đồ họa. Tạo nền tảng để giải quyết các bài toán Quản lý.

22. Mạng nâng cao

        Học phần mạng máy tính nâng cao sẽ cung cấp những kiến thức nâng cao vềmạng máy tính, bao gồm các dịch vụ mạng chi tiết ở các tầng trên cùng của mô hìnhmạng OSI. Đây là những kiến thức sẽ sử dụng rất nhiều trong việc xây dựng

23. Công nghệ WEB

        Học phần cung cấp các kiến thức và kỹ năng căn bản để thiết kế các trang web với các ngôn ngữ lập trình chủ và trình khách. Tìm hiểu ngôn ngữ HTML để thiết kế trang web tĩnh và ứng dụng ASP hoặc PHP để thiết kế web động. Kỹ năng truy xuất cơ sở dữ liệu trên môi trường web.

24. Kỹ thuật xử lý ảnh và Photoshop

      Nội dung của học phần gồm những kiến thức cơ bản về xử lý ảnh và sử dụng phần mềm Photoshop trong công tác xử lý ảnh.

        Sau khi học xong, người học có thể dùng phần mềm Photoshop trong việc hiệu chỉnh ảnh, ghép ảnh có độ phức tạp cao nhằm nâng cao chất lượng ảnh sau khi được xử lý.

25.  Các học phần thực tập cơ bản

        Lắp ráp, thay thế các cấu phần cơ bản của máy tính và cài đặt một số phần mềm

        Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về các cấu phần cơ bản của máy tính và một số phần mềm ứng dụng thường dùng

        Sau khi học xong, người học có khả năng lắp đặt máy tính, tháo lăp thay thế những phần đơn giản của máy tính, nâng cấp phần mềm hoặc gỡ bỏ những phần mềm không sử dụng.

 26. Phần mềm ứng dụng cho việc quản lý

       Nội dung của học phần gồm những kiến thức và kỹ năng về sử dụng phần mềm trong công tác quản lý dữ liệu, hỗ trợ cho quản lý thông qua các bài toán lập trình ứng dụng.

       Sau khi học xong, người học có kỹ năng xây dựng ứng dụng trên nền của MS ACCESS, Visual Basic trong việc quản lý: : thực hiện các phần mềm quản lý kinh tế, quản lý mua bán hàng,…

Các học phần thực tập tốt nghiệp

27.  Xây dựng các môm đun phần mềm hỗ trợ công tác quản lý

       Nội dung học phần này nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng áp dụng các kiến thức cơ sở và chuyên môn đã học để giải quyết các bài toán cụ thể có độ phức tạp không cao cho công tác quản lý như: Quản lý cán bộ, Quản lý Khách sạn, Quản lý thư viện, …

       Sau khi kết thúc học phần, người học có năng lực giải quyết được một số bài toán ứng dụng trong công tác quản lý.

28. Mạng và quản trị mạng

        Nội dung cụ thể bao gồm:  quản lý mạng, các bài toán về mạng.

29. Công nghệ WEB

       Nội dung cụ thể bao gồmxây dựng các trang web quảng cáo, giới thiệu, mua bán hàng, tra cứu thông tin ...

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

  1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

STT

Họ và tên giáo viên

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

1

Huỳnh Thị Thanh Sự

Cử nhân Tin học

Tổ trưởng bộ môn

2

Nguyễn Chí Cương

Cử nhân Công nghệ thông tin

 

3

Lê Thị Ái Nghĩa

Cử nhân Tin học

 

4

Phạm Cẩm Vân

Cử nhân Công nghệ thông tin

 

5

Lê Ngọc Quyền

Cử nhân Công nghệ thông tin

 

6

Phạm Quý

Cử nhân Công nghệ thông tin

 

7

Nguyễn Hoàng Thùy Nhi

Cử nhân Công nghệ thông tin

 

8

Trần Hoàng Anh

Kỹ sư Công nghệ thông tin

 

     2. Cơ sở  vật chất phục vụ học tập

         + Các phòng thí nghiệm và các hệ thống thiết bị thí nghiệm quan trọng

               Phòng  máy tính chất lượng cao đủ để thực hiện các phần mềm theo yêu cầu môn học.

               Phòng thí nghiệm mạng và truyền thông.

               Phòng thực hành kỹ thuật máy tính.

        +  Thư viện

             Đủ sách và giáo trình các môn học. Có hệ thống máy tính nối mạng internet để khai thác thông tin trên mạng.

 VII.  Hướng dẫn thực hiện chương trình:

     Quy trình đào tạo thực hiện theo niên chế kết hợp học phần.

  • Mỗi năm học được chia làm 2 học kỳ chính và 1 học kỳ phụ. Mỗi học kỳ chính được bố trí tối thiểu 15 tuần học và 3 tuần thi; học kỳ phụ được bố trí vào thời gian hè để những học sinh có những học phần bị đánh giá không đạt được học lại và thi lại.
  • Mỗi tuần không bố trí quá 30 tiết học lý thuyết; thời gian thực hành, thực tập không quá 8 giờ/ ngày
  • Thời gian học tập của học sinh có thể chia thành 4 loại:

+ Tiết học lý thuyết trên lớp.

+ Tiết thực hành, thảo luận, kiểm tra.

+ Thời gian thực tập tại cơ sở thực tập.

+ Giờ tự học.

  • Đơn vị thời gian cho học tập được tính bằng tiết, mỗi tiết 45 phút. Các hoạt động khác như: tự học, thực hành, thực tập được tính bằng giờ thực.
  • Cách tính đơn vị học trình:

+ Học lý thuyết:                                                             15 tiết = 1 ĐVHT

+ Thảo luận, bài tập, kiểm tra, thực hành:         30 tiết = 1 ĐVHT

+ Thực tập tại cơ sở thực tập:                            60 giờ = 1 ĐVHT

       - Một số nội dung khác trong chương trình được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng.

                                                           HIỆU TRƯỞNG 

                                                            Đã ký

                                                           Trịnh Đại Trào

                                                                                                                                            Bấm  vào  đ â y tải  v   

  • Show comment
  • -- Add comment

Những tin mới hơn