QUY TRÌNH XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2016

Thứ năm - 17/03/2016 09:07
Xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng năm 2016 có nhiều thay đổi về thời gian xét tuyển của mỗi đợt, không được rút hồ sơ trong quá trình xét tuyển, không nộp hồ sơ xét tuyển trực tiếp tại trường ĐH, CĐ,...

 

1. Đăng ký dự thi THPT Quốc gia năm 2016

      Để có thể xét tuyển vào các trường Đại học, cao đẳng dùng kết quả thi THPT Quốc gia năm 2016 thì việc đầu tiên các em cần làm đó là: Đăng ký dự thi THPT Quốc gia năm 2016 và chọn môn thi dùng để xét tuyển vào trường Đại học các em có nguyện vọng học.

      Năm 2016, học sinh được quyền lựa chọn cụm thi gần nhất để thuận tiện cho việc đi lại của thí sinh. Hồ sơ dự thi THPT Quốc gia năm 2016, các em có thể mua tại các trường THPT và nộp hồ sơ:

       - Đối với thí sinh đang học lớp 12 thì ĐKDT tại trường THPT nơi đang học.

       - Đối với thí sinh tự do: ĐKDT tại địa điểm do các sở GDĐT quy định sao cho thuận tiện nhất.

2. Dự thi THPT Quốc gia 2016

     Sau khi đã đăng ký và nộp hồ sơ thi THPT Quốc gia, các em sẽ nhận được giấy báo dự thi với số báo danh, phòng thi và địa điểm thi. Kỳ thi diễn ra vào các ngày 1/7; 2/7; 3/7; 4/7/2016.

3. Công bố điểm thi THPT Quốc gia 2016

Sau khi tham dự kỳ thi THPT Quốc gia 2016, khoảng cuối tháng 7 các em sẽ nhận được giấy chứng nhận kết quả thi có kèm mã số để xét tuyển trong các đợt xét tuyển nguyện vọng. Điều kiện: đỗ tốt nghiệp THPT và không bị điểm liệt các môn xét tuyển vào ĐH, CĐ. (điểm liệt là 1 điểm).

4. Xét tuyển Đại học, Cao đẳng

Bước 1: Làm hồ sơ xét tuyển ĐH, CĐ:

- Phiếu đăng kí xét tuyển có ghi rõ đợt xét tuyển

- Thí sinh sử dụng mã số ghi trong Giấy chứng nhận kết quả thi của mình để ĐKXT. Ở mỗi đợt xét tuyển có quy định khác nhau:

+ Xét tuyển đợt 1: Mỗi thí sinh có tối đa 4 nguyện vọng (xét tuyển vào 2 trường, mỗi trường 2 ngành), như vậy thí sinh khi làm hồ sơ sẽ phải chọn ưu tiên từ 1 đến 4. Nếu đã trúng tuyển ngành 1 thì không xét ngành 2 tương tự ngành 3 và 4.

+ Xét tuyển các đợt sau: Mỗi thí sinh có tối đa 6 nguyện vọng (mỗi đợt xét tuyển vào tối đa 3 trường, mỗi trường tối đa 2 ngành đào tạo), thí sinh làm hồ sơ xét tuyển nguyện vọng bổ sung cũng phải chọn ưu tiên cho các ngành. Nếu đã trúng tuyển ngành 1 thì không xét ngành sau đó.

- Một phong bì đã dán sẵn tem, có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh;

Quy trinh xet tuyen Dai hoc, Cao dang nam 2016

Bước 2: Nộp hồ sơ xét tuyển

Năm 2016, thí sinh có 2 cách để nộp hồ sơ xét tuyển ĐH, CĐ:

     + Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển qua bưu điện

     + Đăng ký xét tuyển trực tuyến qua mạng 

5. Thời gian của mỗi đợt xét tuyển

a. Xét tuyển nguyện vọng 1:

    - Thí sinh dùng mã số trong giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển nguyện vọng 1 để đăng ký vào 2 trường ĐH hoặc CĐ, mỗi trường thí sinh được đăng ký tối đa 2 ngành bắt đầu từ ngày 1/8/2016.

     - Thời gian ĐKXT và xét tuyển là 12 ngày.

     - Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1, không được đăng ký  ở các đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung. 

b. Xét tuyển các nguyện vọng bổ sung

     - Các đợt xét tuyển sau đó: Thời gian ĐKXT và xét tuyển mỗi đợt là 10 ngày; mỗi thí sinh ĐKXT mỗi đợt vào tối đa 03 trường, mỗi trường tối đa 02 ngành đào tạo.

 Lưu ý: Trong mỗi đợt xét tuyển, thí sinh không được thay đổi nguyện vọng ĐKXT hay rút hồ sơ. 

6. Dự thi các môn năng khiếu

      Đối với những thí sinh xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu ngoài thi THPT Quốc gia năm 2016 cần chủ động xem lịch thi năng khiếu của trường đó để biết và thi đúng thời gian.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Ngành Đào tạo Cao đẳng năm 2018 Mã ngành CT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 6510303 105
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 6510305 35
Công nghệ kỹ thuật Xây dựng 6510103 70
Công nghệ thông tin 6480201 35
Lâm nghiệp 6620201 70
Chăn nuôi 6620118 105
Dịch vụ thú y 6640201 105
Quản lý đất đai 6850102 70
Khoa học cây trồng 6620108 35
Nuôi trồng thủy sản 6620302 35
Dịch vụ pháp lý 6380201 140
Tiếng Anh 6220206 35
Kế toán 6340301 70
Quản trị kinh doanh 6340114 70
Tài chính - Ngân hàng 6340202 35